- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị A - Lê Phương B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường A– Sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | E, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường A– Sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Phương B – Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường A– Sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Phương B – Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Chị Lường Avà anh Lê Phương B. Về con chung: Anh Lê Phương B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Phương G – Sinh ngày 20/4/2005 và cháu Lê Huyền H – Sinh ngày 23/10/2009 là con chung của anh B, chị A. Chị A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Thu có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Về án phí: Chị Lường Achịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002147 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị Thu được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - UBND xã D; - VKSND huyện E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Lâm |