- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lê Thị Thúy L và bị đơn anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy L và anh Bùi Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 2 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị Thúy L, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1953
Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy L và anh Bùi Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Thúy L và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Lê Thị Thúy L và anh Bùi Văn L xác định anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Lê Thị Thúy L và anh Bùi Văn L thỏa thuận cho chị Lê Thị Thúy L được hưởng 04 (bốn) chỉ vàng 24k (loại vàng 98%); cho anh Bùi Văn L được hưởng 03 (ba) chỉ vàng 24k (loại vàng 98%).
Do chị L đang giữ toàn bộ 07 (bảy) chỉ vàng 24k (loại vàng 98%) nên buộc chị L có nghĩa vụ giao trả cho chị L 03 (ba) chỉ vàng 24k (loại vàng 98%).
- Về án phí:
Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Lê Thị Thúy L tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Lê Thị Thúy L phải nộp 150.000đ.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc chị Lê Thị Thúy L phải nộp số tiền 360.000đ; buộc anh Bùi Văn L nộp số tiền 270.000đ.
Do chị Lê Thị Thúy L đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0006063 ngày 12/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí toàn bộ số tiền 300.000đ; chị Lê Thị Thúy L còn phải nộp thêm số tiền 210.000đ; anh Bùi Văn L đã dự nộp số tiền 325.000đ theo biên lai thu số 0006099 ngày 01/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 270.000đ, anh Bùi Văn L được hoàn lại 55.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nhận:
- Đương sự;
| - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |