vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô Công Kỉnh, sinh năm: 1948.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn xác nhận bà Võ Thị Ngọc Quý hiện đang còn nợ, bà Quý đồng ý trả cho ông Tô Công Kỉnh 25 chỉ vàng y 9999 và 01 lượng vàng SJC theo yêu cầu của ông Tô Công Kỉnh. Anh Tô Công Hiến Thành, chị Tô Thị Minh Hiền và anh Tô Công Đức Thắng đều đồng ý để bà Võ Thị Ngọc Quý tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô Công Kỉnh, sinh năm: 1948.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô Công Kỉnh, sinh năm: 1948. Địa chỉ: Khu phố 4, phường Bảo An, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc Quý, sinh năm: 1963. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh năm: 1986 (là người đại diện theo ủy quyền. Giấy ủy quyền ngày 16/8/2019). Cùng địa chỉ: Khu phố 6, phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Tô Công Hiến Thành, sinh năm: 1975; Chị Tô Thị Minh Hiền, sinh năm: 1977; Anh Tô Công Đức Thắng, sinh năm: 1980 Cùng địa chỉ: Khu phố 4, phường Bảo An, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn xác nhận bà Võ Thị Ngọc Quý hiện đang còn nợ, bà Quý đồng ý trả cho ông Tô Công Kỉnh 25 chỉ vàng y 9999 và 01 lượng vàng SJC theo yêu cầu của ông Tô Công Kỉnh.

- Anh Tô Công Hiến Thành, chị Tô Thị Minh Hiền và anh Tô Công Đức Thắng đều đồng ý để bà Võ Thị Ngọc Quý trả 25 chỉ vàng y 9999 và 01 lượng vàng SJC cho ông Tô Công Kỉnh. (01 chỉ vàng y 9999 quy ra tiền là 4.210.000 đồng; 01 lượng vàng SJC quy ra tiền là 42.100.000 đồng) Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc Quý đồng ý chịu 3.684.000 đồng (ba triệu sáu trăm tám mươi bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Tô Công Kỉnh 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019818 ngày 18/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ