vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễ n Thị L, sinh năm 1981 Đị a chỉ : khu vự c B, phườ ng L, quậ n Bì nh Thủ y, TP.Cầ n Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thị Ly;BĐ: Phạm Văn Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌ NH THỦ Y
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-DSBình Thủy, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễ n Thị L, sinh năm 1981

Đị a chỉ : khu vự c B, phườ ng L, quậ n Bì nh Thủ y, TP.Cầ n Thơ;

Ngườ i đạ i diệ n ủ y quyề n hợ p pháp của nguyên đơn : Bà N, theo văn bả n ủ y quyề n ngà y 14/3/2019 số chứ ng thự c 166, quyể n số 01-SCT/CK,ĐC tạ i phò ng Công chứ ng Cử u Long thà nh phố Cầ n Thơ.

Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1978.

Đị a chỉ : khu vự c B, phườ ng L, quậ n Bì nh Thủ y, TP.Cầ n Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên thống nhất s ố tiền bồi thường và hỗ trợ nhà và đất

cho bà Nguyễ n Thị L là 225.502.360đồ ng; số tiền bồi thường hỗ trợ nhà, vậ t kiế n trú c hoa màu bà Lđược phê duyệt là 135.863.108 đồ ng phầ n đấ t và nhà trên đấ t tọ a lạ c tạ i khu vự c B, phườ ng L, quậ n Bì nh Thủ y , thành phố Cầ n Thơ theo quyế t đị nh 4555/QĐ-UBND ngà y 28/12/2018 về việ c phê duyệ t phương á n bồ i thườ ng, hỗ trợ và tái định cư cho 13 hộ gia đì nh, cá nhân bị ảnh hưởng dự án bồi thường , hỗ trợ và tái định cư giai đoạn 1 (5,7ha) thuộ c Trườ ng Đạ i họ c Kỹ thuậ t Công nghệ Cầ n Thơ (đợ t 4) (theo văn bản số 236/CNQBT ngày 07/5/2019 của Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ).

Tổng cộng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà, vật kiến trúc và hoa màu bồi thường cho bà L là 361.365.468đồng. Các bên tự nguyện thỏa thuận , thố ng nhấ t chia số tiền nêu trên như sau:

Bà Nguyễ n Thị L nhậ n 100.000.000 đồ ng (mộ t trăm triệ u đồ ng),

Ông Phạm Văn L nhậ n 100.000.000 đồ ng (mộ t trăm triệ u đồ ng),

Số tiền còn lại là 161.365.468đồ ng (mộ t trăm sá u mươi mộ t triệ u , ba trăm sáu mươi lăm ngàn, bốn trăm sáu mươi tám đồng) ông L, bà L thố ng nhấ t giao cho bà L tiếp tục quản lý số tiền này cho đến khi cháu Phạm Văn T (nam), sinh ngày 28/02/2012 đủ 18 tuổ i thì bà L có trách nhiệm giao lại toàn bộ số tiề n nà y cho chá u T sử dụng và toàn quyền định đoạt.

Các bên có trách nhiệm tự liên hệ cơ quan có thẩm quyền để nhận số tiền 361.365.468 đồng theo quy định của pháp luật.

Về á n phí :

Ông Phạm Văn L phải chịu 4.517.068 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễ n Thị L phải chịu 4.517.068 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễ n Thị L đượ c nhậ n lạ i số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p là 9.025.625 đồ ng (chín triệu không trăm hai mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồ ng) theo biên lai thu số 009691 ngày 15/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cầ n Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ