- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ dân sự Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Nguyễn Văn Ny"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:51/2019/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:146/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên V (LienVietPostBank); Địa chỉ: Số A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Vĩnh Long. (Quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2017).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Lê Điền K - Chức vụ: Tổ trưởng Tổ giám sát kinh doanh và xử lý nợ thuộc Trung tâm giám sát kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V - Chi nhánh Vĩnh Long; Bà Trần Thị Thúy A – Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân chi nhánh Vĩnh Long Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V. (Giấy ủy quyền số 385/QĐ-LienVietPostBank.VL, ngày 01 tháng 8 năm 2019).
Địa chỉ liên lạc: Số D, phường Đ, thành phố E, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Ấp F, xã G, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn N đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên V (LietVietPostBank) theo hai hợp đồng tín dụng như sau:
+ Hợp đồng tín dụng số 585.1/2016/VL.HĐTD, ngày 06/10/2016 số tiền gốc là 164.999.912đ và tiền lãi suất là 40.564.792đ. Tổng cộng là: 205.564.704đ ( Hai trăm lẽ năm triệu, năm trăm sáu mươi bốn ngàn, bảy trăm lẽ bốn đồng )
+ Hợp đồng tín dụng số 85020171857, ngày 08/6/2017 số tiền gốc là 27.992.000đ và tiền lãi suất là: 5.880.389đ. Tổng cộng là 33.872.389đ ( Ba mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi hai ngàn, ba trăm tám mươi chín đồng)
Tổng cộng anh Nguyễn Văn N đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V số tiền vốn gốc là 192.891.912đ và tiền lãi suất là 46.445.181đ. Tổng cộng bằng 239.437.093đ (Hai trăm ba mươi chín triệu, bốn trăm ba mươi bảy ngàn, không trăm chín mươi ba đồng).
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 5.985.927đ (Năm triệu, chín trăm tám mươi lăm ngàn, chín trăm hai mươi bảy đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
+ Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên V (LietVietPostBank) số tiền tạm ứng án phí 6.201.000đ (Sáu triệu hai trăm lẻ một ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012021 ngày 09/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |