vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc Minh T, sinh năm: 1968 Đăng ký thường trú tại: Số 174/67/31, đường NTT, phường Y, quận X, thành phố H. Tạm trú tại: Số 6, đường HXH, khu vực N, phường M, thành phố V, tỉnh G. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Hoài P, sinh năm: 1991. Cư trú tại: Ấp M, thị trấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Anh Lê Ngọc Minh T yêu cầu anh Nguyễn Minh H trả tiền mượn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc Minh T, sinh năm: 1968 Đăng ký thường trú tại: Số 174/67/31, đường NTT, phường Y, quận X, thành phố H. Tạm trú tại: Số 6, đường HXH, khu vực N, phường M, thành phố V, tỉnh G. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Hoài P, sinh năm: 1991. Cư trú tại: Ấp M, thị trấn V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Minh H, sinh năm: 1981 Cư trú tại: Ấp N, xã P, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị L. Cư trú tại: Số 4D/13C, khu phố N2, thị xã A, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Lê Hoài P và bị đơn anh Huỳnh Minh H thống nhất số tiền còn nợ là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng). Bị đơn anh Huỳnh Minh H đồng ý trả cho nguyên đơn ông Lê Ngọc Minh T số tiền còn nợ 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không thỏa thuận được mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Minh H tự nguyện chịu 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Lê Ngọc Minh T được nhận lại 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019703 lập ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ