vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm: 1962. Địa chỉ: Số X, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "NGUYỄN VĂN D-TRẦN THANH X, PHAN THỊ KIM N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-DSTam Nông, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: Số X, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1/ Ông Trần Thanh X, sinh năm: 1978;

2/ Bà Phan Thị Kim N, sinh năm: 1981. (vợ ông X)

Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh X và bà Phan Thị Kim N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn D số tiền mua bán còn nợ là 15.400.000đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn D được nhận lại 385.000đ (Ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: BH/2018/0000374, quyển số 0000008 ngày 17/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

+ Ông Trần Thanh X và bà Phan Thị Kim N tự nguyện nộp 385.000đ (Ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ