- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Duy M và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn Y£N Mü TØnh h ng yªn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2019/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Duy M, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Thôn T V, xã Đ T, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979; Địa chỉ HKTT: Thôn T V, xã Đ T, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ cư trú: Thôn K C, xã Đ T, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Duy M và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Duy M và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Duy M và chị Nguyễn Thị Thu H chưa có con chung. 2.3. Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Lê Duy M và chị Nguyễn Thị Thu H đều tự nguyện không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lê Duy M tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002785 ngày 27/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ, hoàn lại cho anh Lê Duy M số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yªn Mü; - UBND xã Đ T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Trương Quang Tú TRƯƠNG QUANG TÚ |