- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N - Sinh năm 1994 Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm 1993 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân H thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm khô…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N - sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT: Xóm Phú T, xã Tây H, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: xóm Thượng K, xã Nghĩa K, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H - sinh năm 1993 Trú tại: Xóm Phú T, xã Tây H, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N - Sinh năm 1994 Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm 1993 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân H thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung của chị N và anh H là Nguyễn Thị Linh Đ, sinh ngày 31/8/2013 cho đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phan Thị N. Chị Phan Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân H đều thảo thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Phan Thị N thỏa thuận thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006444 ngày 13/4/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Tây H, thị xã Thái Hòa để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 26/3/2013); - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Đình Sơn |