vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị B. 2.

Viện kiểm sát thành phố; Chi cục Thi hành án TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-HNGĐTp H, ngày 12 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST/HNGĐ ngày 02/4/2018 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1976. Trú tại: Đội x, thôn A, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1979. HKTT: Đội x, thôn A, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 12/4/2005.

- Cháu Nguyễn Mạnh X, sinh ngày 28/11/2012. Cùng trú tại: Đội x, thôn A, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

- Cháu Nguyễn Thị P, sinh ngày 25/11/2008. Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/6/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 12/4/2005 và cháu Nguyễn Mạnh X, sinh ngày 28/11/2012 cho anh Nguyễn Mạnh H nuôi dưỡng cho đến khi cháu T và cháu X tròn 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Thị P, sinh ngày 25/11/2008 cho chị Nguyễn Thị B nuôi dưỡng cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị B phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1999, cháu đã trưởng thành nên các đương sự thống nhất không đề nghị giải quyết. Anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị B được được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H, chị B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H, chị B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết. 4. Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000041 ngày 23/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả anh Nguyễn Mạnh H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ