vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thùy L; địa chỉ: Thôn T, V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình và anh Lê Văn S; địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau: 1. Về con chung (riêng): Giao cháu Lê Tiến T sinh ngày 11 tháng 11 năm 2014 cho chị Vũ Thị Thùy L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh Lê Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu T là 1.500.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thùy L; địa chỉ: Thôn T, V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình và anh Lê Văn S; địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST- HNGĐYên Khánh, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2018/ TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy L.

Địa chỉ: Thôn T, V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Văn S.

Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thùy L; địa chỉ: Thôn T, V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình và anh Lê Văn S; địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau:

2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Lê Tiến T sinh ngày 11 tháng 11 năm 2014 cho chị Vũ Thị Thùy L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh Lê Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu T là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom con chung.

Chị Vũ Thị Thùy L và anh Lê Văn S không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Vũ Thị Thùy L và anh Lê Văn S không có tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị Thùy L nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001882 ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Vũ Thị Thùy L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Lê Văn S nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- TAND tỉnh Ninh Bình.

- VKSND huyện Yên Khánh

- Chi cục THADS huyện Yên Khánh

- UBND xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh.

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ vụ án.

NguyÔn ThÞ Thanh Phư¬ng

Cỡ chữ