- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa s-h"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:51/2018/QĐST- HNGĐ | Xuân Trường, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm 3, Đội 2, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm 3, Đội 2, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị H nhận nuôi dưỡng cả hai con Nguyễn Thùy A, sinh ngày 16/12/2011 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 09/11/2013; anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn S tự nguyện giao hai con cho chị H nuôi dưỡng khi Tòa án có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn S nộp 150.000 đồng án phí ly hôn, đượckhấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh S nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000730 ngày 17/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường. Anh Nguyễn Văn S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được han hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh: 01 bản; - VKSND tỉnh + huyện: 02 bản; - Chi cục THA dân sự huyện: 01 bản; -UBND xã X 01 bản; - Mỗi đương sự: 01 bản; - Lưu hồ sơ vụ án: 02 bản; - Lưu VP: 01 bản. | (đã ký) Phạm Ngọc Long |