- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Nhật T và chị Võ Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Nhật T
Sinh ngày: 10 – 10 – 1978
Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Võ Thị N
Sinh ngày: 01 – 03 – 1981
Địa chỉ: Thôn B (Thôn 9 cũ), xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Nhật T và chị Võ Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 4 con chung:
Họ và tên: Hoàng Thị Tú U – Sinh ngày 20 – 02 – 2001;
Họ và tên: Hoàng Thị Hải Y – Sinh ngày 10 – 12 – 2003;
Họ và tên: Hoàng Nhật L– Sinh ngày: 16 – 6 – 2005;
Họ và tên: Hoàng Thị H– Sinh ngày: 02 – 02 – 2009.
Giao 2 con chung Hoàng Thị Hải Y và Hoàng Nhật Lcho anh Hoàng Nhật T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Toà án. Giao 2 con chung Hoàng Thị Tú U và Hoàng Thị Hcho chị Võ Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Toà án.
Anh Hoàng Nhật T và chị Võ Thị N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh Hoàng Nhật T và chị Võ Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Về tài sản chung: Anh Hoàng Nhật T và chị Võ Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo, anh Hoàng Nhật T thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005211 ngµy 12 th¸ng 3 n¨m 2018. Nay anh Hoàng Nhật T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: (Anh T, chị N); - VKS huyện Kỳ Anh; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh - Lưu hồ sơ vụ án, Lưu Văn thư | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tùng |