- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Ý N và anh Lương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2018/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Ý N – Sinh ngày 03/9/1995. Địa chỉ: Khối 5, Thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lương V – Sinh ngày 10/10/1994. Địa chỉ: Khối 5, Thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. . Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Ý N và anh Lương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Cao Ý N là người trực tiếp nuôi cháu Lương Anh T1, sinh ngày 20/9/2014 đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Lương Văn T không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Cao Ý N, anh Lương Văn T không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Ý N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai số 0002242 ngày 27/4/2018. Trả lại cho chị Cao Ý N số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND Thị trấn T (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thành Nhân |