- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án án ly hôn giữa N và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NAM ĐỊNH Số: 51/2018/QĐST - HNGĐ | GT, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; Sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Xóm XT xã GX, huyện GT, tỉnh NĐ. Tạm trú: Tổ dân phố 4A, Thị trấn NĐ, huyện GT, tỉnh NĐ. Bị đơn: Anh Trần Văn T; sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm XT xã GX, huyện GT, tỉnh NĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N nhận trực tiếp nuôi 02 con chung là Trần Thanh H, sinh ngày 15/3/2009 và Trần Minh T, sinh ngày 06/12/2013 cho tới khi con chung trưởng thành có khả năng lao động tự lập được; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom con chung. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị N nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0000107 ngày 17/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thủy được đối trừ, số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NĐ; - VKSND huyện GT - Chi cục THADS huyện GT; - UBND xã GX; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Phạm Thanh Lâm |