vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1992.

TAND tỉnh N; VKSND huyện V; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1992.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 51/2018/ QĐST- HNGĐ
G, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N. và Bị đơn: Chị Đào Thị Hồng P , sinh năm 1996. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N.

- C¨n cø vµo §iÒu 147, Điều 212 vµ Điều 213 cña Bé LuËt tè tông d©n sù.

- C¨n cø §iÒu 55 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh.

- Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N. và Bị đơn: Chị Đào Thị Hồng P, sinh năm 1996. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn M và chị Đào Thị Hồng P đều xác định họ không có con chung. 2.2. Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Văn M và chị Đào Thị Hồng P đều xác định không có tài sản chung, công nợ chung và đều không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy vấn đề tài sản chung, công nợ chung Toà án không xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Văn M phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Trả lại cho anh M số tiền 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V theo biên lai số AA/2013/0001067 ngày 29/5/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ