- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Lê Xuân Q và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Q và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Q; sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm: 1995; địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Q và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung là cháu Lê Hoàng B, sinh ngày 02/6/2015 cho anh Lê Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Q không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về án phí: Anh Lê Xuân Q nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005794 ngày 17/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho anh Lê Xuân Q 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |