- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc ly hôn giữa anh Vũ Xuân M và chị Đà Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Xuân M và chị Đà Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 74/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh V Xuân M, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn CP, xã SĐ, huyện BV, t.p Hà Nội. Bị đơn: Chị Đà Thị N, sinh năm 1992 . Trú tại: Thôn CP, xã SĐ, huyện BV, t.p Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Xuân M và chị Đà Thị N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V Xuân M và chị Đà Thị N. + Con chung: Có 01 con chung là V Phương Đ, sinh ngày 11/3/2012. Giao anh V Xuân M tiếp tục nuôi dư ng chăm sóc cháu V Phương Đ đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm mi n việc trợ cấp nuôi con chung cho chị N đến khi anh M có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị N được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. + Tài sản chung, công sức chung: Không có . + Tài sản riêng : Không có . Công nợ, đất ở, nhà ở: Không có . + Về phần án phí: Anh V Xuân M tự nguyện 150.000,đ án phí ly hôn sơ thẩm ; Anh M đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000,đ (Ba trăm ngh n đ ng), theo biên lai số 0008311 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, t.p Hà Nội, nay anh M được hoàn trả 150.000,đ (M t trăm năm m i ngh n đ ng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND huyện Ba Vì - Các đương sự - Lưu HS | Lã H ng Cƣờng |