vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Xuân M và chị Đà Thị N. 2.

TAND tp Hà Nội VKSND huyện Ba Vì Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc ly hôn giữa anh Vũ Xuân M và chị Đà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Xuân M và chị Đà Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ
Ba Vì, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 74/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh V Xuân M, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn CP, xã SĐ, huyện BV, t.p Hà Nội. Bị đơn: Chị Đà Thị N, sinh năm 1992 . Trú tại: Thôn CP, xã SĐ, huyện BV, t.p Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Xuân M và chị Đà Thị N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V Xuân M và chị Đà Thị N. + Con chung: Có 01 con chung là V Phương Đ, sinh ngày 11/3/2012. Giao anh V Xuân M tiếp tục nuôi dư ng chăm sóc cháu V Phương Đ đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm mi n việc trợ cấp nuôi con chung cho chị N đến khi anh M có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị N được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. + Tài sản chung, công sức chung: Không có . + Tài sản riêng : Không có . Công nợ, đất ở, nhà ở: Không có . + Về phần án phí: Anh V Xuân M tự nguyện 150.000,đ án phí ly hôn sơ thẩm ; Anh M đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000,đ (Ba trăm ngh n đ ng), theo biên lai số 0008311 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, t.p Hà Nội, nay anh M được hoàn trả 150.000,đ (M t trăm năm m i ngh n đ ng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ