vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/06/2018 về việc Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Tạ Thị N – sinh năm: 1954.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị N - Khuất Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/06/2018 về việc Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Tạ Thị N – sinh năm: 1954.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 19 tháng 06 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: ngày 19/06/2018, bà Tạ Thị N có đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/06/2018 về việc Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Tạ Thị N – sinh năm: 1954. Bị đơn: Ông Khuất Tuấn A - sinh năm: 1954. Đều ĐKHKTT và chỗ ở: số A ngõ B, đường L, phường N, quận C, Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: bà Tạ Thị N không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ