vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2016/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất – ranh đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Kim T1, sinh năm 1964. Bị đơn: Ông Trần Văn Y, sinh năm 1956. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp "quyền sử dụng đất - ranh đất " giữa bà Lưu Thị Kim T1 với ông Trần Thanh Y"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2016/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất – ranh đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-DS.Tam Bình, ngày 08 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2016/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất – ranh đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Kim T1, sinh năm 1964.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Y, sinh năm 1956.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1) Cụ Kha Thị B1, sinh năm 1930.

2) Bà Lưu Thị Bé B2, sinh năm 1949.

3) Ông Lưu Văn T2, sinh năm 1951.

4) Bà Lưu Thị Lệ T3, sinh năm 1965.

5) Bà Trần Thị T4, sinh năm 1958.

6) Chị Trần Thị Hồng T5, sinh năm 1979.

7) Chị Trần Thị Hồng N1, sinh năm 1982.

8) Anh Trần Ngọc T6, sinh năm 1984.

9) Chị Trần Thị Phương N2, sinh năm 1985.

10) Chị Trần Thị Hồng T7, sinh năm 1990.

Tất cả cùng cư trú tại: Ấp L1, xã L2, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long.

11) Bà Lưu Thị P, sinh năm 1958; cư trú tại số A1, đường B1, phường C1, quận D1, thành phố Cần Thơ.

12) Bà Lưu Thị Bích T8, sinh năm 1957; cư trú tại số A2, đường B2, phường C2, thành phố D2, tỉnh Kiên Giang.

13) Bà Lưu Thanh T9, sinh năm 1961; cư trú tại số A3, quốc lộ 1A, phường C3, quận D3, thành phố Hồ Chí Minh.

14) Bà Lưu Thị M, sinh năm 1968; cư trú tại số A4, đường B4, phường C4, thành phố D2, tỉnh Kiên Giang.

15) Bà Lưu Thị Bích H, sinh năm 1977; cư trú tại số A5, ấp B5, xã B6, huyện C6, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị Bé B2, ông Lưu Văn T2, bà Lưu Thị Lệ T3, bà Lưu Thị P, bà Lưu Thanh T9, bà Lưu Thị Bích H có: Bà Lưu Thị Kim T1, sinh năm 1964; cư trú tại ấp L1, xã L2, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long (Các văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 6 năm 2016 và ngày 01 tháng 8 năm 2016).

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Hồng T5, chị Trần Thị Hồng N1, anh Trần Ngọc T6, chị Trần Thị Phương N2, chị Trần Thị Hồng T7 có: Ông Trần Văn Y, sinh năm 1956; cư trú tại ấp L1, xã L2, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 01 năm 2018).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

2.2. Về chi phí khảo sát, đo đạc, đinh giá tài sản: Bà Lưu Thị Kim T1 đồng ý chịu số tiền 3.504.000 (Ba triệu năm trăm lẻ bốn nghìn) đồng. Số tiền này bà T1 được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng chi phí đã nộp.

2.3. Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả bà Lưu Thị Kim T1 được nhận lại số tiền 144.800 (Một trăm bốn mươi bốn tám trăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0007261 ngày 02 tháng 8 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ