vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm: 1962 và ông Bùi Văn H, sinh năm 1957; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố k, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm: 1962 và ông Bùi Văn H, sinh năm 1957, Bị đơn: Ông Nguyễn Đức…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-DSKbang, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357, 468 của ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/10/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2018/ TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm: 1962 và ông Bùi Văn H, sinh năm 1957;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố k, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố a, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn ông ùi Văn H và bà Tạ Thị T thì bị đơn ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị T thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho ông H- bà T số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), với phương thức và thời gian trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt vào ngày 07/11/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ông ùi Văn H và bà Tạ Thị T cho đến khi người phải thi hành án ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị T thi hành án xong, tất cả các khoản tiền (100.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí Dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng, bị đơn ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn ông ùi Văn H và bà Tạ Thị T không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006667 ngày 25/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ