vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại A Trụ sở: Đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-DSQuận 4, ngày 13 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại A

Trụ sở: Đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Y

Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình T, sinh năm: 1959

(Theo văn bản ủy quyền số 10510 ngày 01/9/2017).

Bị đơn: Bà Đỗ Thị Bích L, sinh năm: 1985

Thường trú: Đường E, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị Bích Liễu có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại A tổng số tiền 9.270.000 đồng, mỗi tháng thanh toán 500.000 đồng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 3/2018 cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi Công ty TNHH Thương mại A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L chậm thi hành án thì phải chịu thêm tiền lãi theo Hợp đồng mua bán tài sản số 101007527109 ngày 12/6/2015 mà hai bên đã ký kết.

Án phí dân sự sơ thẩm: 231.000 đồng, Công ty TNHH Thương mại A tự nguyện chịu, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng cho Công ty TNHH Thương mại A đã nộp theo biên lai thu số 0008513 ngày 18/01/2018, còn lại 69.000 đồng Công ty TNHH Thương mại A được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ