vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng H, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Số 50 đường Đ, khu phố 1, Phường 4, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Võ Thị Hồng H-Nguyễn Văn T, tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA

CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Dương Tiến Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Diệp

Bà Lê Thị Hoàng Diễm

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa sơ thẩm ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc giải quyết vụ án dân sự

-

Tranh chấp hợp đồng mua bán”;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận của các đương sự không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng H, sinh năm 1968.

Nơi cư trú: Số 50 đường Đ, khu phố 1, Phường 4, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972.

- Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1972.

Nơi cư trú: ấp 7, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A cùng liên đới nghĩa vụ trả cho chị Võ Thị Hồng H số tiền mua thuốc và thức ăn nuôi tôm công nghiệp còn thiếu là 170.000.000 (Một trăm bảy mươi triệu) đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.500.000 (Tám triệu năm trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện cùng liên đới nghĩa vụ chịu.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Võ Thị Hồng H số tiền 5.652.500 (Năm triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0015800 ngày 23 tháng 3 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ