vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ
"V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn"
Vĩnh Thạnh, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L - Sinh năm: 1990;

- Bị đơn: Anh Đinh Văn H - Sinh năm: 1979;

Cùng địa chỉ: Làng 05, xã VK, huyện VT, tỉnh Bình Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Ủy quyền thường xuyên cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện VT, tỉnh Bình Định – Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lương N – Chức vụ: Phó Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H có hai con chung là Đinh Thị Minh T – Sinh ngày: 16/4/2008 và cháu Đinh Thị Minh Th – Sinh ngày: 12/11/2013, hiện cháu đang sống với chị L. Khi ly hôn, chị L và anh H thống nhất, thỏa thuận giao hai con chung là cháu T và cháu Th cho chị L được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung được sống chung với mẹ. Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng anh H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự nguyện thỏa thuận giải quyết, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn H có nợ Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện VT, tỉnh Bình Định số tiền là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng); Chị L, anh H và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện VT, tỉnh Bình Định thống nhất, thỏa thuận chị L, anh H mỗi người phải có nghĩa vụ trả nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện VT là 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay.

Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành không thực hiện các khoản đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Chị Đinh Thị L phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 162.500 đồng (Một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước. Nhưng chị L được miễn nộp vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017 theo quy định Chính Phủ.

+ Anh Đinh Văn H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 162.500 đồng (Một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước. Nhưng anh H được miễn nộp vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017 theo quy định Chính Phủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ