vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đoàn Thị Thủy T và anh Huỳnh Văn T Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ
Vân Canh, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thủy T, sinh năm 1991

* Bị đơn:

Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990

Đồng địa chỉ: Xóm 2, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng Chính sách xã hội V1 (Chi nhánh Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V, tỉnh Bình Định)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim Đ – Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V, tỉnh Bình Định

Địa chỉ: Làng H, thị trấn V, huyện V, tỉnh Bình Định

2. Bà Trần Thị Â, sinh năm 1969

3. Ông Trần G, sinh năm 1940

4. Bà Phạm Thị K (Người giám hộ cho bà Phạm Thị K là ông Trần G)

5. Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1971

6. Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1979

Đồng địa chỉ: Xóm 2, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đoàn Thị Thủy T và anh Huỳnh Văn T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thủy T và anh Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Huỳnh Hữu T, sinh ngày 12/4/2012 cho anh T (Cha ruột) trực tiếp, nuôi dưỡng, giao cháu Huỳnh Thị Xuân T, sinh ngày 05/8/2013 cho chị T (Mẹ đẻ) trực tiếp, nuôi dưỡng

- Về cấp dưỡng cho con: Các bên không ai yêu cầu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một bên hoặc của hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị Thủy T và anh Huỳnh Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xem xét giải quyết.

- Về nghĩa vụ trả nợ:

Giao cho anh Huỳnh Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị Â, sinh năm 1969, địa chỉ: Xóm 2, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định số tiền nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V số tiền nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tương ứng khi đến hạn.

Giao cho chị Đoàn Thị Thủy T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trần G, sinh năm 1940, địa chỉ: Xóm 2, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định số tiền nợ gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và 01 (Một) chỉ vàng y hiệu Ngọc Thiện Phẩm; trả cho vợ chồng ông Trần Văn Đ, sinh năm 1971 và bà Trần Thị Bích N, sinh năm 1979, địa chỉ: Xóm 2, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định 03 (Ba) chỉ vàng y hiệu Ngọc Thiện Phẩm và 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền gốc.

Ngoài ra chị Đoàn Thị Thủy T còn phải có nghĩa vụ hoàn lại khoản tiền chênh lệch về nghĩa vụ trả nợ chung cho anh Huỳnh Văn T số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 01 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Đoàn Thị Thủy T và anh Huỳnh Văn T thuộc diện hộ nghèo có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí nên xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Đoàn Thị Thủy T và anh Huỳnh Văn T .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ