- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T với anh Võ Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 17/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2017 về việc “Xin Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - sinh năm: 1989, địa chỉ: số nhà 111/1, ấp L, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Võ Thanh T - sinh năm: 1981, địa chỉ: số nhà 65/1, ấp T, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 14/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 14/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T với anh Võ Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T với anh Võ Thanh T thuận tình ly hôn. Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T được trực tiếp nuôi con chung tên Võ Hoàng N
- sinh ngày 21/10/2013. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo qui định.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) và 750.000đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0012036 và 0012039 cùng ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |