- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Cường Q và chị Nguyễn Thị Quỳnh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa:
Anh Đoàn Cường Q, địa chỉ: T6, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, địa chỉ: T6, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Cường Q và chị Nguyễn Thị Quỳnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đoàn Cường Q và chị Nguyễn Thị Quỳnh T đều thống nhất có một con chung tên là Đoàn Ngọc Diễm Q, sinh ngày 13/6/2015; hai bên thỏa thuận giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Q tự nguyện đóng góp cho chị T tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi); có trách nhiệm gửi tiền tiết kiệm cho con với số tiền 50.000.000đồng, Sổ tiết kiệm mang tên Đoàn Ngọc Diễm Q, do chị T giữ. Chị T có trách nhiệm quản lý số tiền này cho Đoàn Ngọc Diễm Q theo đúng quy định của pháp luật. Chị T chấp nhận sự tự nguyện đó của anh Q. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Đoàn Cường Q và chị Nguyễn Thị Quỳnh T đều thống nhất không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận tự phân chia tài sản.
Ghi nhận sự thỏa thuận tự phân chia tài sản của anh Đoàn Cường Q và chị Nguyễn Thị Quỳnh T như sau:
- Giao cho anh Đoàn Cường Q được toàn quyền sở hữu 01 xe ô tô hãng KIA loại K3, Biển đăng ký số 73A- 042.XX, Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002959 do Công an Tỉnh Quảng Bình cấp ngày 13/02/2015. Anh Đoàn Cường Q hỗ trợ khó khăn cho chị Nguyễn Thị Quỳnh T 100.000.000đồng. Thời hạn thực hiện việc gửi tiền tiết kiệm cho Đoàn Ngọc Diễm Q, giao Sổ tiết kiệm và giao tiền hỗ trợ cho chị Nguyễn Thị Quỳnh T đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Đoàn Cường Q và chị Nguyễn Thị Quỳnh T mỗi người phải chịu án phí ly hôn là 75.000 đồng. Anh Đoàn Cường Q phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận anh Đoàn Cường Q chịu toàn bộ án phí ly hôn, thay cho chị T. Số tiền án phí anh Q phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001036, ngày 09/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Ninh; - Chi cục THADS huyện Q; - TAND tỉnh Q.Bình; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Mậu Đảo |