- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST/HNGĐ ngày 22
tháng 3 năm 2017, giữa:
- Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1983
Địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân
gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 4 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn
Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu ly hôn: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn H thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn H thỏa
thuận: Chị Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 26/11/2003 và cháu Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 03/7/2008 cho đến khi trưởng thành.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không
yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của anh H cho đến khi có yêu cầu. Hai bên đương sự đều có ý kiến thống nhất về việc người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh H có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung: Hai bên đương sự (Chị Nguyễn Thị Y và anh
Nguyễn Văn H) đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về công nợ chung: Hai bên đương sự (Chị Nguyễn Thị Y và anh
Nguyễn Văn H) đều xác định không có.
2.5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự đều nhất trí việc chị
Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị Y đề nghị được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000060 ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |