vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Quang L và chị Trần Thị T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Quang L và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Quang L - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Quang L và chị Trần Thị T
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2017/QĐST- HNGĐĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Quang L, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Quang L và chị Trần Thị T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Quang L và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung và nuôi con chung: Anh Cao Quang L và bà Trần Thị T công nhận có 02 con chung tên Cao Trần Hồng Q, sinh ngày 19/8/2012, và cháu Cao Trần Ánh V, sinh ngày 11/5/2016.

Chị Tvà anh L thống nhất giao cháu Cao Trần Hồng Q, sinh ngày 19/8/2012 cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu Cao Trần Ánh V, sinh ngày 11/5/2016 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động tự lập được. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung lẫn nhau.

Anh L và chị T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, anh L và chị T đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Anh Cao Quang L và chị Trần Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hòa giải thành được giảm một nửa tiền án phí. Anh Cao Quang L tự nguyện chịu hết 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch về ly hôn để sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006656 ngày 02/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh L số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ