- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Số: 51/2017/QĐST-DS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc Châu Thành, ngày 14 tháng 8 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: đường Trần Hữu Dực, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lương P, sinh năm 1973; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A chi nhánh tỉnh Long An – Phòng giao dịch B Địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố T, tỉnh Long An. Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; - Ông Nguyễn K, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: ấp S, xã Q, huyện C, tỉnh Long An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A chi nhánh tỉnh Long An – Phòng giao dịch B, tổng cộng gốc và lãi là 96.353.265đ (Chín mươi sáu triệu ba trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi lăm đồng), (Trong đó tiền gốc là 50.879.000đ (Năm mươi triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng) và tiền lãi là 45.474.265đ (bốn mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn hai trăm sáu mươi lăm đồng). Thời hạn cuối cùng trả tiền là ngày 03 tháng 02 năm 2018 và tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc, thời gian tính tiền lãi phát sinh từ ngày 04 tháng 8 năm 2017 đến thời điểm (ngày) trả tiền và mức lãi tính theo hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn K. Đến hạn cuối cùng trả tiền (ngày 03 tháng 02 năm 2018) mà bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn K không thực hiện trả tiền hoặc trả tiền nhưng không trả hết số tiền nêu trên thì phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị T đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 214, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại xã Q huyện C tỉnh Long An, các căn nhà và các tài sản khác gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất vay vốn để đảm bảo việc thi hành án. Về án phí: Ngân hàng A chi nhánh tỉnh Long An – Phòng giao dịch B không phải chịu, Ngân hàng đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền là 2.447.278đ (Hai triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007694 ngày 30 tháng 6 năm 2017 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện C tỉnh Long An được nhận lại. Bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn K phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.408.831đ (Hai triệu bốn trăm lẻ tám nghìn tám trăm ba mươi mốt đồng). Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn K phải chịu với số tiền là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng). Ngân hàng A chi nhánh tỉnh Long An – Phòng giao dịch B đã trả tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) nên bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn K có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng A chi nhánh tỉnh Long An – Phòng giao dịch B số tiền là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng). Hạn cuối trả tiền là ngày 03 tháng 9 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An (1b); - VKSND huyện Châu Thành (2b); - Chi cục THADS huyện Châu Thành (1b); - Các đương sự (1b); - Lưu HS (1b); Lưu VT (1b). | THẨM PHÁN Diệp Song Tiền |