vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng thương mại C.H. Địa chỉ: Số 72, đường BĐ, khóm X, phường Y, Tp. Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH xây dựng Thương mại C.H khởi kiện anh L. V. H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng thương mại C.H.

Địa chỉ: Số 72, đường BĐ, khóm X, phường Y, Tp. Trà Vinh.

Đại diện hợp pháp là bà N. T. C. V– Chủ doanh nghiệp ủy quyền cho bà T. T. Đ, sinh năm 1960; địa chỉ: khóm K, thị trấn CT, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh L. V. H, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp Đầu Bờ, xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện hợp pháp của công ty C.H và anh L. V. H thống nhất thỏa thuận: Anh L. V. H có trách nhiệm trả số tiền gốc còn nợ là 50.964.000 đồng và lãi là 15.369.000 đồng. Tổng cộng là 66.090.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.652.250 đồng, anh L. V. H tự nguyện chịu 826.125 đồng. Công ty TNHH xây dựng thương mại C.H tự nguyện chịu là 826.125 đồng nhưng được trừ vào số tiền mà Công ty TNHH xây dựng thương mại C.H đã nộp tổng cộng là 2.159.850 đồng theo các biên lai thu số 0015032 ngày 24/01/2018 và biên lai thu số 0016288 ngày 17/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Công ty TNHH xây dựng thương mại C.H được nhận lại số tiền còn thừa là 1.333.725 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ