vanban.org

Quyết định 509/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND KV1-ĐN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Th - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 509/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 16 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 592/2026/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Trần Thị T, sinh ngày 10/06/1984; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 12/07/2024. Địa chỉ: 2, Phan Đình P, khu phố N, phường T, tỉnh Đồng Nai. 2. Ông Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C cấp ngày 22/09/2021. Địa chỉ: 2, Phan Đình P, khu phố N, phường T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau. [2]. Về con chung: giữa ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị T có 02 con chung là các cháu Nguyễn Thiên P1, sinh ngày 24/05/2009 và Nguyễn Thiên L, sinh ngày 05/11/2013. Ông T1, bà T thống nhất thỏa thuận ông T1 sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P1 và bà T sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L sau khi ly hôn; Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3]. Về tài sản chung: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị Thiên T2 thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4]. Về nợ chung: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị T xác định là không có nên cũng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị T tự nguyện nộp theo đúng quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị Thiên thuận T3 ly hôn. 1.2. Về con chung: giao cháu Nguyễn Thiên P1, sinh ngày 24/05/2009 cho ông Nguyễn Thanh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thiên L, sinh ngày 05/11/2013 cho bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. 1.3. Về tài sản chung: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị Thiên T2 thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 1.4. Về nợ chung: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Thanh T1 và bà Trần Thị T tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 5568 ngày 13 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ