vanban.org

Quyết định 509/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 17/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Đào Thị Mỹ H và anh Bùi Anh T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị Mỹ H ly hôn anh Bùi Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Đào Thị Mỹ H và anh Bùi Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 509/2020/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 494/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Đào Thị Mỹ H, sinh năm 1984;

Hộ khẩu thường trú: số 113 tổ 12 đường M, phường K, quận H, thành phố Hà Nội; Trú tại: A16 – TT11 phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Bùi Anh T, sinh năm 1982;

Hộ khẩu thường trú và trú tại: số 113 tổ 12 đường M, phường K, quận H, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Đào Thị Mỹ H và anh Bùi Anh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: vợ chồng có 02 con chung:

- Bùi Hiếu N, sinh ngày 12/7/2006.

- Bùi Anh B, sinh ngày 21/8/2010.

Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là là cháu Hiếu N và cháu Anh B, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 10.000.000 đồng/ tháng/ 02 cháu, cấp dưỡng theo tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: chị H và anh T tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết.

Án phí: Ghi nhận chị Đào Thị Mỹ H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng (đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009315 ngày 30/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ