- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Hoàng S.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 699/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 48, Khu phố 6, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 48, Khu phố 6, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Hoàng S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Hoàng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 08/8/2006 và cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23/11/2012 (cháu Nguyễn Hoàng L trình bày nguyện vọng muốn cha Nguyễn Hoàng S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục).
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Hoàng S không yêu cầu chị Lê Thị Ngọc T cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Lê Thị Ngọc T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp chị Lê Thị Ngọc T lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đối với anh Nguyễn Hoàng S thì anh S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với chị T.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của các con chung là cháu Nguyễn Hoàng L và cháu Nguyễn Hoàng P khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001626 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Ngọc T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
Nguyễn Văn Thanh