vanban.org

Quyết định 508/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S T tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S có một con chung là Lê Thị Thanh H sinh ngày 26/7/2017. Anh Lê Công T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công T - Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 508/2020/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 794/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Công T - Sinh năm 1996 Nơi cư trú: Tổ khu , phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S - Sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn C, xã T, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S. 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S T tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S có một con chung là Lê Thị Thanh H sinh ngày 26/7/2017. Anh Lê Công T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị S xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lê Công T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002734 ngày 09/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Số tiền còn thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại anh Lê Công T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ