- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 508/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1950 Địa chỉ: số nhà 72/44 Đường số V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1969 Địa chỉ: số nhà 72/44 Đường số V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 56; 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: không có 2.2 Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Án phí: Ông Nguyễn Văn Đ là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án vì vậy ông Đ được miễn nộp tiền án phí. Bà Lê Thị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - CCTHADS Q.Thủ Đức; - UBND phường A,TX.B, tỉnh Bình Phước; - Lưu: VP, hồ sơ. . | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |