- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THẮM - VÕ PHƯƠNG BÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Phương B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 508/2017/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn”
thụ lý số 240/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 70/5 Tân Mỹ, Tổ 9, KP4,
phường T T T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Võ Phương B, sinh năm 1981; Địa chỉ: 70/5 Tân Mỹ, Tổ 9, KP4,
phường T T T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các điều 51, 54, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng
7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Phương B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Phương B thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2004 do Ủy ban Nhân dân phường Tân
Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2004 không còn giá trị pháp
lý).
- Về con chung: Có 02 con chung họ tên Võ Nguyễn Tấn T (nam), sinh ngày
06/8/2006 và Võ Nguyễn Tuyết M (nữ), sinh ngày 16/9/2009. Cả hai thống nhất giao cho
ông Võ Phương B là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Võ Nguyễn Tấn T (nam), sinh ngày 06/8/2006 và Võ Nguyễn Tuyết M (nữ), sinh ngày 16/9/2009 và không yêu cầu bà Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con.
Bà T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của
con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai khai tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi
nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/07807 ngày 09 tháng 05 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; (1) - VKSND Quận 7; (2) - Chi cục THA DS Quận 7; (1) - UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Viết Bình |