- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn thị bé H- Nguyễn văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Bé H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 507/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 460/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1994; địa chỉ thường trú: Ấp Thạnh Hưng, xã B, huyện B1, tỉnh B2; tạm trú: Tổ 9, khu phố 1, phường Tân Định, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: Ấp Thạnh Hưng, xã B, huyện B1, tỉnh B2; tạm trú: 1phường A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Bé H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Bé H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn S tự nguyện giao con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 21/01/2013 và Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 25/3/2019 cho bà Nguyễn Thị Bé H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn S không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bé H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà Nguyễn Thị Bé H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002538 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phốThuận An; - Chi cục THADS thành phốThuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - UBND xã B, huyện B1, tỉnh B2 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 21/02/2018; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |