vanban.org

Quyết định 507/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 253/2013, quyển số 02/2013 do UBND phường X, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 507/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1321/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1983

Hộ khẩu thường trú: Xóm Hương Lộc, xã Thạch Thanh, huyện M, tỉnh H.

Tạm trú: 13F, đường Quán Tre 2, Tổ 37, Khu phố 5, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Hoàng Thị T, sinh năm 1984;

Hộ khẩu thường trú: 118/52 đường số 8, Khu phố 5, phường X, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 13F, đường Quán Tre 2, Tổ 37, Khu phố 5, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về yêu cầu của đương sự:

Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số 253/2013, quyển số 02/2013 do UBND phường X, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2013). Nay ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Ông Nguyễn Đình Kvà bà Hoàng Thị T có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Đình Đại Vũ, sinh ngày 27/6/2014 và Nguyễn Đình Nhật, sinh ngày 08/02/2018. Giao hai người con chung tên Đại Vũ và Đình Nhật cho bà Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. ông K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng cho hai con (mỗi con 1.000.000đồng/1 tháng).

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí bà T nộp. Ông K – bà T thỏa thuận: Bà T tự nguyện chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 253/2013, quyển số 02/2013 do UBND phường X, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2013 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Đình Đại Vũ, sinh ngày 27/6/2014 và Nguyễn Đình Nhật, sinh ngày 08/02/2018. Giao hai con chung tên Đại Vũ và Đình Nhật cho bà Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Ông Nguyễn Đình K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/ 01 con (một triệu đồng/một con), cấp dưỡng vào ngày 15 (mười lăm) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 05/2021 cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Đình K và bà Hoàng Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà Hoàng Thị T được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0105804 ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ