- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lữ Thị Lệ H và ông Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 507/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 0025/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Lệ H, sinh năm 1965
Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1961
Cùng địa chỉ: 295/12E đường L, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/3/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lữ Thị Lệ H và ông Trần Văn H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 55 quyển số 01-88 ngày 16/11/1988 do Uỷ ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà bà H, ông H hết hiệu lực từ ngày ban hành Quyết định này.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Lữ Thị Lệ H và ông Trần Văn H ly hôn.
2.2. Về con chung: Có hai con chung tên Trần Thị Minh H, sinh ngày 26/9/1989 và Trần Quốc H sinh ngày 09/02/1994. Con chung đã thành niên và có khả năng lao động.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lữ Thị Lệ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003742 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh (2); - UBND Phường B, quận T; - TAND TPHCM; - Chi cục THADS quận T; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |