- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 506/2017QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 146,147,212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 88, 101, 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hôi 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 585/ 2017/ TLST HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Chị Đỗ Kim A, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Tổ x, phường Ph, thành Phố Th, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hồ Thanh Q, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, thành phố Th, tỉnh Thái Nguyên.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Xóm T, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
1.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đỗ Kim A, anh HồThanh Q, anh Nguyễn Văn H đều xác định cháu Hồ Thùy D, sinh ngày 26/5/2017 là con chung của Chị Đỗ Kim A và anh Hồ Thanh Q.
Về án phí: Anh Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) vào Ngân sách nhà nước tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu càu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hà |