vanban.org

Quyết định 506/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang T và chị Phan Thị A; Về con chung: Giao chị Phan Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Quang H, sinh ngày 29/7/2013 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 506/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 482/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường X, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

2. Chị Phan Thị A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường X, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Quang T và chị Phan Thị A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/5/2011, tại UBND phường T, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Nay Anh chị thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh – chị có 01 con chung là: Nguyễn Quang H, sinh ngày 29/7/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Quang H. Về nghĩa vụ cấp dưỡng con chung, Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung:

- Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có công nợ chung.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Quang T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang T và chị Phan Thị A;

- Về con chung: Giao chị Phan Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Quang H, sinh ngày 29/7/2013 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng con chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Quyền chăm sóc con chung: Anh T có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ chung: Chị T và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2/ Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0044173 ngày 23/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ