- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Hồng P - Nguyễn văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 506/2018/QĐST- HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 358/2018/TLST- HNGĐ ngày 25/6/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph, sinh năm 1992.
Nơi ĐKHKTT: Số 10 kiệt 33 Lịch Đ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: Kiệt 15 Xuân H, xã Thủy Vân, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Số 10 kiệt 33 Lịch Đ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph, anh Nguyễn Văn T chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc do anh chị không hợp nhau. Từ năm 2017 chị Nguyễn Thị Hồng Ph đưa con về nhà cha mẹ chị ở và từ đó đến nay vợ chồng không quan tâm, yêu thương nhau nữa, chỉ có trách nhiệm với con. Vì vậy, chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
b/ Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận vợ chồng chung sống có 02 con chung cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 29/10/2011 và cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 21/7/2017. Anh Nguyễn Văn Tiến và chị Nguyễn Thị Hồng Ph thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tiến Đ cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Nguyễn Tiến M cho chị Nguyễn Thị Hồng Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến thành niên (đủ 18 tuổi); Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c/ Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng Ph tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.
d/ Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng Ph cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu án phí ly hôn 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Hồng Ph chịu toàn bộ án phí của cả hai người là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị Hồng Ph nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2013/005049 ngày 25/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế, nên hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Hồng Ph 150.000 đồng.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSNDTP Huế; - UBND xã Thủy V, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; (ĐKKH số 20 ngày 14/4/2011); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |