- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Nguyễn Anh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 505/2021/QĐST - HNGĐ Thái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số: 702/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 11, phường T, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Nguyễn Anh H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 7, phường Đ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Nguyễn Anh H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Nguyễn Anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Không có
2.3. Về tài sản chung vợ chồng: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) vào Ngân sách nhà nước, hoàn trả chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000648 ngày 28/10/2021 tại Chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Đồng Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Quý Sửu |