vanban.org

Quyết định 505/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: 89 đường Đ, phường Đ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 505/2026/QĐST - DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 552/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: 89 đường Đ, phường Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1999 (Giấy uỷ

quyền số 14003/2025/UQ-VPB ngày 06/8/2025).

Địa chỉ: Số 96 đường X, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1984;

Địa chỉ: C2/28 ấp N, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị Thanh N xác nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 143.302.949 đồng; Trong đó: tổng nợ gốc là: 80.653.704 đồng; tổng nợ lãi: 62.649.245 đồng. Cụ thể:

Đối với Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 03/11/2017 bà N xác nhận còn nợ tổng số tiền: 99.348.440 đồng. Trong đó nợ gốc: 52.516.639 đồng, tiền lãi: 46.831.801 đồng.

Đối với Hợp đồng Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số CFCC24082493413 giải ngân ngày 26/8/2024 bà N xác nhận còn nợ tổng số tiền: 43.954.510 đồng. Trong đó nợ gốc: 28.137.065 đồng; tiền lãi: 15.817.445 đồng

Bà Nguyễn Thị Thanh N đồng ý hoàn trả toàn bộ số tiền nêu trên cho Ngân hàng TMCP V.

2.2 Về phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thanh N cam kết trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày 22/5/2026.

2.3 Lãi suất phát sinh: Kể từ ngày 24/3/2026 bà Nguyễn Thị Thanh N còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tiền lãi chậm trả phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

2.4 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện chịu số tiền 3.582.574 đồng (ba triệu năm trăm tám mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.165.431 đồng (ba triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004970 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ