- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 505/2023/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 07 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
465/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 08 năm 2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn
và nuôi con chung”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1976; Nơi thường trú: Thôn S,
xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã N, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Ông Phan Viết S, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 08 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Y và ông Phan Viết S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Phan Viết S có 02 con chung
là: Phan Viết L, sinh năm 1998 và Phan Quang Tr, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2006. Ly hôn, bà Y tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Tr; Hai bên tự thỏa thuận, giải quyết với nhau về cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh L đã thành niên, ở với ai là do anh tự lựa chọn quyết định.
Ông Phan Viết S có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được
ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Phan
Viết S tự thỏa thuận giải quyết với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Y
và ông Phan Viết S mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà Y tự nguyện chịu cả. Bà Y đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007145 ngày 14 tháng 08 năm 2023, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí và nộp vào ngân sách Nhà nước. Bà Y được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |