- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh P và bà Võ Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 505/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 362/2020/TLST – HNGĐ ngày 01/10/2020 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Phan Thanh P, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp P, xã M, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 188/117/24 đường T, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh P và bà Võ Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh P và bà Võ Thị Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 4 cấp ngày 24/4/2008).
- Về con chung: Ông Phan Thanh P và bà Võ Thị Ngọc H xác nhận có 02 con chung là Phan Thanh C, sinh ngày 15/02/2008 và Phan Thanh Vũ, sinh ngày 11/4/2011. Khi ly hôn, bà Võ Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông Phan Thanh P cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/con chung vào ngày 05 Dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 05/01/2021 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Trong trường hợp ông Phan Thanh P chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng trên thì ông phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành cho theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông Phan Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Thanh P và bà Võ Thị Ngọc H xác nhận không có.
- Về án phí Tòa án: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng, ông Phan Thanh P nhận nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0035830 ngày 26/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Phan Thanh P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (01) (02) (01) (01) (02) (03) Nguyễn Ngọc Hiếu |