vanban.org

Quyết định 505/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tr - T (ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 505/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 671/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số A, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Huỳnh Minh T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai T được tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Nguyễn Minh K, sinh ngày 24/01/2011. Anh Huỳnh Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Mai T tự nguyện không yêu cầu.

Anh Huỳnh Minh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Mai T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0007187 ngày 13/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Mai T được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ