vanban.org

Quyết định 504/KTST — Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1.

Công ty Cổ phần Tập đoàn VN FF phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 10.600.000 đồng (mười triệu sáu trăm ngàn đồng). Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho ông Võ Văn G theo biên lai thu số AA/2017/0049991 ngày 23/10/2018 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Ông Nguyễn Phú H - Công ty VNFF"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 504 /2021/QĐST-KDTM
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/4/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 164/KDTMST ngày 30 tháng 10 năm 2018 về “Tranh chấp giữa các thành viên của công ty”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1. Nguyễn Phú H Địa chỉ: 38/9 đường T, phường T1, quận T2, Thành phố CầnThơ. 2. Võ Văn G Địa chỉ: 112/12A đường 3/25 HL, quận N Thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Phú H (theo giấy ủy quyền ngày 07/9/2018) 3. Trần Ngọc V Địa chỉ: 154 đường Q, phường Q1, quận Q2, Thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Phú H (theo giấy ủy quyền ngày 07/9/2018) 4. Trần Nguyễn Thanh D Địa chỉ: 39/19 đường 3/2, phường XK, quận N, Thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Phú H (theo giấy ủy quyền ngày 01/8/2018) Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn VN FF Địa chỉ: 367B đường P, Phường P1, Quận P2, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngân B (theo giấy ủy quyền ngày 26/11/2018) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần VN FF CT Địa chỉ: Lô LK5-3 đường V, phường V1, quận V2, Thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Phú H (theo giấy ủy quyền ngày 08/11/2019) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty Cổ phần Tập đoàn VN FF đồng ý thanh toán số tiền 430.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi triệu đồng) đã nhận nêu trên cho Công ty Cổ phần VN FFCT chậm nhất vào ngày 07/10/2021. Tiền án phí:

- Công ty Cổ phần Tập đoàn VN FF phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 10.600.000 đồng (mười triệu sáu trăm ngàn đồng).

- Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho ông Võ Văn G theo biên lai thu số AA/2017/0049991 ngày 23/10/2018 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho ông Trần Ngọc V theo biên lai thu số AA/2017/0049992 ngày 23/10/2018 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh

- Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho ông Trần Nguyễn Thanh D theo biên lai thu số AA/2017/0049993 ngày 23/10/2018 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ