- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Lan P - Hoàng Hữu B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Lan P và anh Hoàng Hữu B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 504/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 482/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Lan P, sinh năm 1990 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi thường trú: thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Hoàng Hữu B, sinh năm 1989 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi thường trú: thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Lan P và anh Hoàng Hữu B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Chị Trịnh Thị Lan P và anh Hoàng Hữu B có 03 con chung là cháu Hoàng Phương L, sinh ngày 25/03/2011; cháu Hoàng Bảo M, sinh ngày 15/06/2013; cháu Hoàng Linh Minh C, sinh ngày 29/08/2024. Khi ly hôn, chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L, cháu M, cháu C. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng của anh B cho đến khi cháu L, cháu M, cháu C thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trịnh Thị Lan P và anh Hoàng Hữu B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trịnh Thị Lan P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010xxx ngày 05/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội. Trả lại cho chị Trịnh Thị Lan P 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5, thành phố Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã P, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 48 ngày 30/07/2010 tại UBND xã Yên Viên cũ); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đoàn Thành Nam |